Chồng không đến theo giấy triệu tập thì Tòa có thể xử ly hôn không ?

//

Kính chào Văn phòng Luật sư Gia Linh, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Vợ tôi muốn ly hôn, nên đã gửi đơn đến Tòa, nhưng tôi lại chưa muốn ly hôn. Vậy xin hỏi Luật sư, nếu tôi không đến tòa theo giấy hẹn thì tòa có xử được không ?Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: C.N

Trả lời:

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, trong trường hợp vợ bạn nộp đơn xin ly hôn thì bạn sẽ được là bị đơn trong vụ việc. Vì trong thư tư vấn bạn không nêu rõ bạn vắng mặt trong giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ việc vì thế, chúng tôi sẽ chia thành các trường hợp sau:

Thứ nhất, bạn vắng mặt trong giai đoạn hòa giải của tòa. Trong trường hợp này, nếu bạn vắng mặt đến lần thứ hai sau khi nhận được giấy triệu tập của tòa mà vẫn không có lý do chính đáng thì việc hòa giải được xem là không thành và tòa án sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử:

“Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải”.

Thứ hai, nếu trong trường hợp khi vụ án đã được đưa ra xét xử mà tại phiên tòa, bạn tiếp tục vắng mặt mà không có lý do chính đángthì tòa án có thể xét xử vắng mặt bạn. Việc bạn vắng mặt tại phiên tòa mặc dù đã có giấy triệu tập của tòa án được pháp luật quy định như sau:

– Bị đơn phải có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên tòa.

– Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Nếu tại phiên tòa xét thấy có đủ các căn cứ cho phép ly hôn thì tòa án vẫn có thể tiến hành thủ tục ly hôn cho vợ chồng bạn theo yêu cầu từ phía vợ bạn. Trong trường hợp này, việc bạn vắng mặt sẽ không có lợi cho bạn vì chỉ vợ bạn đưa ra các bằng chứng trước tòa. Như vậy, với các vấn đề hai bên đang tranh chấp, vợ bạn có thể sẽ có lợi thế hơn vì đưa ra các bằng chứng có lợi cho mình. Do đó, nếu không muốn ly hôn, bạn phải tích cực tham gia vào quá trình hòa giải hoặc đưa ra các bằng chứng cho thấy chưa có đủ căn cứ cho ly hôn trước tòa, ví dụ: đời sống chung vợ chồng chưa mâu thuẫn đến mức nghiêm trọng, việc yêu cầu ly hôn chỉ là hành vi nhất thời của vợ bạn…

2. Đã rút đơn về thì khi muốn ly hôn có phải nộp lại đơn ly hôn ?

Chào luật sư! trước đây 1 năm em có gởi đơn ly hôn lên tòa án nơi chồng em cư trú. Sau khi tòa đã thụ án và hòa giải em đã rút đơn về . Nhưng bây giờ em muốn nộp đơn ly hôn lại thì phải làm sao ạ? Hay chỉ nộp lại giấy tờ tòa án trả lại cho em ạ ?Em xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về việc đình chỉ vụ án trong các trường hợp, cụ thể như sau:

“Điều 217. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

1. Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:

a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;

b) Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;

c) Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;

d) Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó;

đ) Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.

Trường hợp bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này thì Tòa án đình chỉ việc giải quyết yêu cầu phản tố của bị đơn, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

e) Đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết;

g) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Bộ luật này mà Tòa án đã thụ lý;

h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật:.

Như vậy, trông trường hợp của bạn, sau khi tổ chức phiên hòa giải và bạn đã rút đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, thì nghĩa là vụ án này đã được đình chỉ giải quyết, không còn lưu trữ lại hồ sơ vụ án giống như trường hợp tạm đình chỉ hay các trường hợp khác. Vì vậy, nếu có yêu cầu ly hôn đơn phương, bạn lại phải thực hiện thủ tục ly hôn như ban đầu, và phải chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ các giấy tờ:

– Đơn xin ly hôn;

– Bản chính giấy chứng nhận kết hôn;

– Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bạn và chồng bạn;

– Bản sao Giấy khai sinh của con bạn (nếu có);

– Giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản (nếu có);

Và bạn nộp hồ sơ trên lên Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết.

3. Hỏi về giấy tờ khi nộp hồ sơ ly hôn tại Toà án ?

Xin chào Văn phòng Luật sư Gia Linh, hiện tôi đang hoàn thành hồ sơ ly hôn, tôi đã đọc hướng dẫn của văn phòng trên website, tôi có thắc mắc là giấy tờ đính kèm như chứng minh nhân dân của vợ và chồng, giấy khai sinh của con, Sổ hộ khẩu thì có cần công chứng không? hay chỉ cần bản photo bình thường. Mong công ty tư vấn và giúp đỡ tôi giải đáp thắc mắc trên ?Tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo như thông tin bạn cung cấp, bạn đang hoàn tất thủ tục ly hôn, theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

“1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Theo đó, bạn hoặc vợ bạn hoặc cả hai vợ chồng bạn hoặc cha, mẹ, người thân thích của vợ/chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn theo quy định của pháp luật.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể là Bộ luật Tố tụng dân sự và các văn bản hướng dẫn kèm theo hiện nay chưa có quy định cụ thể nào về hồ sơ yêu cầu ly hôn hoặc đơn khởi kiện về việc ly hôn cần những giấy tờ, tài liệu như thế nào? Có cần công chứng hay chứng thực? Những giấy tờ nào cần bản chính những giấy tờ nào chỉ cần bản sao?

Do đó, qua quá trình tìm hiểu quy định của pháp luật cũng như tìm hiểu vấn đề này trên thực tế, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn về hồ sơ ly hôn cần những giấy tờ như sau:

Đối với hồ sơ ly hôn đơn phương:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên:

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Như vậy, bạn có thể làm đơn ly hôn đơn phương nộp trực tiếp tại Tòa án để yêu cầu ly hôn với chồng bạn. Hồ sơ ly hôn cần những giấy tờ sau:

– Đơn khởi kiện về việc ly hôn: Bạn có thể viết tay hoặc đánh máy hoặc có thể đến trực tiếp tại Tòa án nhân dân cấp huyện để mua mẫu đơn.

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;

– Bản sao sổ hộ khẩu bên muốn ly hôn đơn phương có chứng thực (hoặc có thể công chứng tại văn phòng công chứng);

– Bản sao chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân có chứng thực của bên muốn ly hôn đơn phương (hoặc có thể công chứng tại văn phòng công chứng);

– Bản sao Giấy khai sinh của các con có chứng thực (hoặc có thể công chứng tại văn phòng công chứng);

– Bản sao các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản (nếu có) như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận đăng ký xe; Sổ tiết kiệm,…

Sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, bạn có thể nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã nơi chồng bạn cư trú (có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú) để yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với hồ sơ thuận tình ly hôn:

– Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn: theo mẫu, có thể đánh máy hoặc viết tay;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;

– Bản sao sổ hộ khẩu của hai vợ chồng có chứng thực (hoặc có thể công chứng tại văn phòng công chứng);

– Bản sao chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân có chứng thực của hai vợ chồng (hoặc có thể công chứng tại văn phòng công chứng);

– Bản sao Giấy khai sinh của các con có chứng thực (hoặc có thể công chứng tại văn phòng công chứng);

– Bản sao các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản (nếu có).

4. Thủ tục ly hôn khi thông tin trên đăng ký kết hôn không trùng với giấy tờ khác ?

Kính thưa Văn phòng Luật sư Gia Linh, xin công ty tư vấn giúp tôi một việc như sau: Giấy đăng kí kết hôn của tôi ghi tên Vũ Thị Thanh Xuân, sinh ngày 23/01/1977, còn tên trong hộ khẩu và các giấy tờ liên quan hiện giờ của tôi là Vũ Thị Xuân, sinh ngày 16/12/1976.Vậy Luật sư cho hỏi nếu tôi muốn ly hôn thì phải làm sao để hoàn tất thủ tục ly hôn ?Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp, trên giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của bạn có sai các thông tin gồm họ tên và ngày tháng năm sinh. Việc bị sai thông tin như vậy, đồng nghĩa với việc không chứng minh được bạn là người có tên trên giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đó. Do vậy, để thực hiện việc ly hôn, bạn phải làm thủ tục điều chỉnh, cải chính thông tin sai trên giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật hộ tịch quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch thì khi có yêu cầu:

Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

Như vậy, khi đi đăng ký kết hôn, bạn đã phải xuất trình chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, việc điều chỉnh thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký kết hôn không phải điều chỉnh theo chứng minh thư, sổ hộ khẩu mà điều chỉnh thông tin theo giấy khai sinh của bạn. Cụ thể, Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định:

“Điều 6. Giá trị pháp lý của Giấy khai sinh

1. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân.

2. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.

3. Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh”.

Như vậy, khi thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, bạn phải mang theo các giấy tờ sau:

– Tờ khai điều chỉnh, cải chính hộ tịch (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP);

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc;

– Giấy khai sinh;

– Chứng minh thư nhân dân/ Thẻ căn cước công dân;

– Sổ hộ khẩu.

Sau khi nộp đầy đủ hồ sơ, cán bộ hộ tịch sẽ kiểm tra, xác minh sau đó thực hiện việc điều chỉnh, cải chhông tin theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 22 Thông tư số 15/2015/TT-BTP:

“Phần ghi chú những thông tin thay đổi sau này” tại mặt sau của Giấy chứng nhận kết hôn sử dụng để ghi nội dung thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc; ghi các thông tin hộ tịch thay đổi theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi thực hiện cần ghi rõ ngày, tháng, năm tiến hành ghi chú, thông tin hộ tịch có sự thay đổi và tên loại giấy tờ, số, tên cơ quan, ngày, tháng, năm cấp giấy tờ là căn cứ để thực hiện việc ghi chú.

Sau khi thực hiện xong việc cải chính, bạn có thể thực hiện thủ tục ly hôn như bình thường theo quy định tại các điều: Điều 55 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Bạn chuẩn bị hồ sơ ly hôn gồm có các giấy tờ sau:

– Đơn xin ly hôn (Theo mẫu của Tòa án);

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính (đã cải chính);

– Chứng minh thư nhân dân / Căn cước công dân của vợ, chồng (bản sao có chứng thực);

– Số hộ khẩu gia đinh (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con nếu có (bản sao có chứng thực);

– Các giấy tờ chứng minh tài sản chung, nợ chung của vợ chồng.

Thẩm quyền giải quyết: Căn cứ theo Điều 39 Bộ Luật Tố tụng dân sự:

– Nếu bạn ly hôn đơn phương, thẩm quyền giải quyết sẽ thuộc về:

Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

– Nếu hai vợ chồng bạn thuận tình ly hôn:

Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;